alt

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

  Thứ Fri, 15/02/2019

Bệnh tiểu đường là gì?

Bệnh tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính. Người mắc bệnh tiểu đường sẽ mất khả năng sử dụng hoặc sản xuất ra hormone insulin, dẫn đến lượng đường trong máu quá cao so với người bình thường.

    1. Một số thống kê về bệnh tiểu đường trên thế giới.

Theo thống kê của tổ chức WHO thì trên thế giới thì 90-95% bệnh tiểu đường là tiểu đường loại 2.  Dữ liệu kiểm tra của Hệ thống Y tế Quốc gia Vương quốc Anh cho thấy thêm nguy cơ biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra: so với phần chung dân số, người bị bệnh tiểu đường có khả năng nhập viện cao hơn 64,9% kèm theo các bệnh về tim mạch, có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cao hơn 48,0% (MI), nhiều hơn 331% có khả năng cắt cụt dưới mắt cá chân, nhiều khả năng bị cắt cụt mắt cá trên 210%, dễ bị đột quỵ hơn 24,9% và có khả năng cần điều trị thay thận nhiều hơn 139 %. Ở Hoa Kỳ, bệnh tiểu đường là nguyên nhân hàng đầu của cắt cụt của các chi dưới, gây mù và suy thận.

Chi phí điều trị cho các bệnh nhân tiểu đường ở US là 245 tỉ USD năm 2012. Người bệnh thường không biết mình mắc bệnh cho đến khi đi kiểm tra, theo thống kê thì 9901 bệnh nhân tiểu đường, thì có 36% bệnh nhân không biết đến kiểm tra gien haemoglobin A1C (HA1C), 11-36% không kiểm tra thường xuyên sức khỏe cho đến khi tiểu đường ở giai đoạn nặng hơn.

    1. Phân loại
      1. Tiểu đường type 1

Còn gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin hay tiểu đường ở người trẻ. Trong bệnh tiểu đường type 1, là do cơ chế tự miễn, tức tuyến tụy bị tấn công và phá hủy bởi chính cơ thể, làm cho tuyến tụy không còn khả năng sản xuất insulin nữa. Kháng thể bất thường này được thành lập ngay trong cơ thể người bệnh tiểu đường type 1. Kháng thể này bản chất là protein trong máu, một phần trong hệ thống miễn dịch của cơ thể. Bệnh nhân bị tiểu đường type 1 muốn sống được cần phải chích insulin mỗi ngày.

Gen gây bệnh tiểu đường type 1 có nhiễm sắc thể số 11 giống nhau ( nhiễm sắc thể là nơi lưu trữ mọi thông tin di truyền bằng các nucleotic trong tế bào). Tiếp xúc, nhiễm một số virus như quai bị, Coxakies virus hay các độc chất trong môi trường có thể khởi phát đáp ứng kháng thể một cách bất thường, là nguyên nhân làm hư tổn tế bào tụy tiết insulin.

Tiểu đường type 1 có xu hướng xảy ra ở người trẻ, thường dưới 30 tuổi. Tuy nhiên ở bệnh nhân trẻ còn có dạng tiểu đường do cơ hội. Tiểu đường type 1 chiếm khoảng 10%, còn tiểu đường type 2 chiếm 90%.

      1. Tiểu đường type 2

Còn gọi là tiểu đường không phụ thuộc insulin hay tiểu đường ở người trưởng thành. Trong tiểu đường type 2, tụy người bệnh vẫn còn khả năng sản xuất insulin, nhưng không đủ. Trong một số trường hợp,sau khi ăn tụy sản xuất một lượng insulin nhiều hơn bình thường. Đa số bệnh nhân tiểu đường type 2, tế bào cơ thể vẫn còn nhạy cảm với insulin ( đặc biệt là tế bào mỡ và tế bào cơ), lượng lớn insulin được sản xuất được tế bào nhận diện. Tóm lại vấn đề tăng kháng insulin, sự phóng thích insulin từ tụy cũng có thể bị thiếu, gây ra tình trạng tăng glucose máu. Hầu hết tiểu đường type 2 xảy ra ở người trên 30 tuổi, và tỷ lệ tiểu đường tăng theo tuổi.  Yếu tố di truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong bệnh tiểu đường type 2. Một số yếu tố khác như mập phì cũng là nguy cơ bị tiểu đường. Có mối liên quan trực tiếp giữa béo phì và tiểu đường type 2.

      1. Tiểu đường thai kỳ

Sự thay đổi đáng kể về hormone trong quá trình mang thai thường làm tăng mức đường trong máu ở một số người. Trong trường hợp này người ta gọi là tiểu đường do thai kỳ. Tiểu đường do thai kỳ sẽ khỏi sau khi sanh. Tuy nhiên, có khoảng 40-50% phụ nữ tiểu đường do thai kỳ sẽ bị tiểu đường thật sự sau này.  Đặc biệt những người cần insulin trong suốt thai kỳ và những người này quá trọng. Ở bệnh nhân tiểu đường do thai kỳ cần phải làm test dung nạp glucose 6 tuần sau khi sanh nhằm xem sau này họ có thể bị tiểu đường hay không. Tiểu đường cũng có thể do rối loạn các chất nội tiết tố khác như việc bài tiết quá nhiều hormon tăng trưởng (bệnh to đầu chi) và hội chứng Cushing.

  1. Nguyên nhân gây ra bệnh đai tháo đường (tiểu đường)
    1.  Rối loạn trong trao đổi glucose

Glucose là chất cần thiết cho cơ thể của bạn, nó đóng vai trò là nguồn năng lượng cho các tế bào của cơ bắp và các mô, đặc biệt não bộ. Glucose có trong thực phẩm bạn ăn và được dự trữ trong gan (tạo thành glycogen). Trong trường hợp bạn biếng ăn dẫn đến lượng glucose trong máu quá thấp, gan của bạn sẽ ly giải những phân tử glycogen thành glucose và cân bằng lại lượng đường trong máu. Máu hấp thụ glucose và cung cấp cho các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, các tế bào này không thể sử dụng nguồn “nhiên liệu” này một cách trực tiếp, mà phải có sự hỗ trợ của hormone insulin (được sản xuất bởi tuyến tụy). Sự có mặt của insulin cho phép glucose được hấp thu vào các tế bào, làm giảm nồng độ glucose trong máu. Sau đó, khi đường huyết của bạn đã giảm, tuyến tụy cũng sẽ giảm sản xuất insulin.

Bất kỳ sự bất thường nào xảy ra trong quá trình trao đổi chất này đều có thể làm cho glucose không thể đi vào các tế bào và cung cấp năng lượng. Kết quả là lượng đường vẫn còn trong máu. Sự mất cân bằng này được tích lũy qua thời gian và dẫn đến lượng đường trong máu cao đáng kể, được gọi là tăng đường huyết.

    1. Quá trình mãn kinh và tiền mãn kinh liên quan đến bệnh tiểu đường:

Tiền mãn kinh là giai đoạn phụ nữ có độ tuổi từ 35 đến 45 ở giai đoạn này các hormone trong cơ thể thay đổi một cách đáng kể, đặc biệt là hormone estrogen, progesterone và testosterone . Những loại hormone này sản xuất tại buồng trứng của phụ nữ. Khi ở giai đoạn tiền mãn kinh thì những hormone này giảm đột ngột, gây mất cân bằng chuyển hóa đường trong cơ thể, dẫn đến khó chuyển hóa đường nhờ Insulin, làm cho lượng đường trong máu cao, dễ dẫn đến bệnh tiểu đường.

Mãn kinh là giai đoạn phụ nữ có độ tuổi từ 48 đến 55 ở giai đoạn này cơ thể phụ nữ bắt đầu thích ứng với việc thiếu hormone oestrogen, lượng đượng trong máu cao, tuy nhiên khá ổn định.

Bảng số liệu về ngưỡng tiền tiểu đường, tiểu đường.

 

  1. Triệu chứng
  • Các triệu chứng bệnh tiểu đường bao gồm:
  • Có cảm giác cực kỳ khát, hay còn được gọi là chứng khát nhiều;
  • Đi tiểu nhiều, đôi khi đi thường xuyên mỗi giờ, còn gọi là chứng tiểu nhiều;
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân;
  • Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi.
  • Bạn có thể có hoặc không có các triệu chứng bệnh tiểu đường khác, như:
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa;
  • Mờ mắt;
  • Nhiễm trùng âm đạo thường xuyên ở phụ nữ;
  • Nhiễm nấm men hoặc nấm candida;
  • Khô miệng;
  • Chậm lành vết loét hoặc vết cắt;
  • Ngứa da, đặc biệt là ở bẹn hoặc khu vực âm đạo.
  1. Những phương pháp nào dùng để phòng và điều trị bệnh tiểu đường?

Đối với đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2, bạn sẽ cần đến một chế độ ăn uống đặc biệt để kiểm soát lượng đường trong máu. Bạn nên ăn nhẹ vào cùng một thời điểm cố định mỗi ngày.

Bạn nên kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên bằng dụng cụ đo đường huyết tại nhà và cẩn trọng với các dấu hiệu cho thấy mức độ đường trong máu quá thấp hoặc quá cao. Các bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn tiêm insulin, do đó bạn có thể tự tiêm ở nhà, thường là hai hoặc ba lần mỗi ngày.

Bác sĩ sẽ giới thiệu các bài tập thể dục để giúp kiểm soát lượng đường trong máu của bạn.

Bạn cũng cần kiểm tra bàn chân và mắt thường xuyên để ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường.

Tuy bệnh tiểu đường tuýp 1 không thể chữa khỏi, nhưng bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể cải thiện nếu bạn thay đổi lối sống.

Đái tháo đường chẩn đoán không khó nhưng điều trị bệnh hết sức khó khăn. Ước tính chỉ khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường đạt được mục tiêu điều trị và kiểm soát tốt đường huyết. Việc điều trị bệnh thường khó khăn vì hơn 50% khả năng chữa bệnh thành công phụ thuộc vào chế độ ăn của bệnh nhân. Mắc bệnh đái tháo đường đồng nghĩa với việc ăn uống ít bột đường suốt đời. Chế độ ăn này khác nhau tùy theo thể trạng của từng bệnh nhân và cần được bác sĩ tư vấn. Do đó, tuy có nhiều thuốc chữa đái tháo đường nhưng bí quyết kiểm soát bệnh thành công và ngăn ngừa biến chứng hoàn toàn phụ thuộc vào sự hiểu biết và tuân thủ điều trị của bạn.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Bệnh tiểu đường kiêng ăn gì?

Đối với người bệnh tiểu đường, thực phẩm có chứa nhiều đường và khó tiêu là “kẻ thù số 1”. Dùng các thực phẩm này sẽ làm tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng hơn. Những thực phẩm bạn cần tránh xa gồm:

Các loại thực phẩm ngọt: bánh ngọt, kẹo, nước ngọt có ga, các loại đồ ngọt nhân tạo, v.v.

Tinh bột: cơ, phở, bún, v.v.

Đồ ăn có nhiều chất béo bão hòa, cholesterol: thịt mỡ, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng gà, pho mát, bơ sữa, thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật.

Sữa

Trái cây sấy khô

Rượu, bia và đồ uống có cồn.

Bệnh tiểu đường nên ăn gì?

Những loại thực phẩm bạn có thể thoải mái ăn mà không lo ảnh hưởng đến bệnh như:

Các loại trái cây ít đường: táo, bưởi, ổi, cam quýt,…

Thịt nạc, đặc biệt là thịt bò.

Ăn uống khi bị tiểu đường

Người bị tiểu đường thường phải kiêng ăn nhiều thứ, điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng bữa ăn hàng ngày. Những thông tin dưới đây giúp bạn ăn kiêng một cách dễ dàng.

Hạn chế dùng đường

Người bị tiểu đường nên hạn chế ăn đường, chỉ sử dụng trong ăn uống khi nấu các món như canh chua, pha nước chấm.

Nên dùng các loại thịt nạc

Các loại thịt như heo, bò, cá, gà, vịt… chỉ sử dụng phần nạc trong khi nấu ăn. Bạn cũngcó thể thay đổi các loại thịt này bằng lươn, chim, tép tươi, ếch, tàu hũ, trứng… để bữa ăn thêm phong phú. Khi chế biến thức ăn nên chọn dầu đậu phộng, dầu mè.

Ăn nhiều rau xanh

Rau xanh là thực phẩm cần thiết trong mỗi bữa ăn. Các loại rau như rau muống, bồ ngót, mồng tơi, rau dền, rau cải, cà tím, cà rốt, mướp, khổ qua, dưa leo, củ cải trắng, đậu bắp đều phù hợp với người tiểu đường.

Trái cây

Những loại trái cây có độ ngọt ít như: dưa hấu, dâu tây, dưa lê, quả bơ, đào, bưởi, cam, đu đủ, ổi, mận, táo, thanh long… đều có thể ép nước, làm sa lát ăn trước, trong, hoặc sau mỗi bữa ăn.

Bỏ các thói quen

Nên từ bỏ những thói quen bất lợi cho người bị tiểu đường như: thích ăn đồ ngọt, món xào, uống rượu, hút thuốc lá.

Tập thể dục

Với các hoạt động vừa phải hàng ngày như làm việc nhà, đi bộ, chạy xe đạp, bơi lội cũng giúp hỗ trợ đáng kể trong việc điều trị bệnh tiểu đường.

Sử dụng thực phẩm chức năng giúp tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ khôi phục hoạt động của tế bào tuyến tụy và giúp điều hòa

Nguồn: Ban biên tập NAVITA

General Diabetes fact & information, Joslin Diabetes Center.

Viết bình luận của bạn:

Đăng ký tư vấn

Nhận tư vấn miễn phí 24/7 từ đội ngũ Bác sĩ, Chuyên gia của Công ty NAVITA, Hungary

Đặt lịch hẹn tư vấn

Nhận thông tin khuyến mãi

popup

Số lượng:

Tổng tiền: