alt

TRIỆU CHỨNG VÀ TÁC HẠI TỪ BỆNH ĐA U TỦY XƯƠNG

  Thứ Mon, 14/10/2019

1. Đa u tủy xương là gì?

Bệnh đa u tủy xương (Multiple Myeloma) là một loại ung thư máu, đặc trưng bởi sự tăng sinh tế bào ác tính dòng plasma tiết ra protein đơn dòng trong huyết thanh và nước tiểu. Các tế bào plasma này vốn là một dạng bạch cầu có vai trò kháng nhiễm trùng. Khi bệnh đa u tủy xương hình thành và phát triển, những tế bào ung thư sẽ tích tụ trong tủy xương và rút đi tất cả những dưỡng chất của tế bào máu khỏe mạnh.

Đa u tủy xương thường ảnh hưởng tới những nơi mà tủy xương hoạt động ở người trưởng thành như: hộp sọ, cột sống, xương sườn, khung chậu, vùng xương vai. Những vùng như bàn tay, chân thường ít bị ảnh hưởng. Bệnh chia ra làm 5 giai đoạn:

1 - Gammaglobulin đơn dòng chưa xác định

2 - Đa u tủy xương giai đoạn tiềm tàng nguy cơ thấp

3 - Đa u tủy xương giai đoạn tiềm tàng nguy cơ cao

4 - Đa u tủy xương giai đoạn hoạt động sớm, hay đa u tủy xương giai đoạn tiềm tàng nguy cơ rất cao

5 - Đa u tủy xương giai đoạn hoạt động, hay gọi tắt là đa u tủy xương

Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 3 đến 4 người/ 100.000 người dân, chiếm 1-2% các bệnh ác tính, và thường gặp ở người trên 60 tuổi (nam nhiều hơn nữ). Bệnh nhân mắc đa u tủy xương giai đoạn đầu có thể đau âm ỉ. Sau đó đau dữ dỗi liên tục, vật vã không thể chịu được. Vì vậy, bệnh nhân cần được điều trị bằng thuốc để kiểm soát khối u và điều trị triệu chứng để ngăn ngừa biến chứng, kéo dài thời gian sống.

                Hình 1 – Tế bào plasma ác tính

Bệnh có tỉ lệ tử vong cao trong thời gian sớm, một số có diễn biến mạn tính từ 2-5 năm sau đó tử vong. Nguyên nhân chết là do suy thận (khoảng 50% số bệnh nhân đa u tủy xương bị suy thận), nhiễm trùng huyết, sự lan rộng của khối u, nhồi máu cơ tim, bệnh phổi mạn tính, đái đường, đột quỵ. Đa số phát hiện ở giai đoạn muộn. Hiện nay, có kỹ thuật xạ hình xương giúp chẩn đoán sớm đa u tủy xương. Và đặc biệt có 1 phương pháp mới, hiện đại, đạt hiệu quả cao trong điều trị đa u tủy xương đó là ghép tế bào gốc tạo máu, điều quan trọng nhất là bệnh nhân cần được chẩn đoán ở giai đoạn sớm.


2. Tác hại từ căn bệnh đa u tủy xương

Do sự hoạt hoá các tế bào tiêu xương cùng sự tăng sinh của những tế bào u gây các tổn thương từ nhẹ đến nghiêm trọng cho xương. Đây cũng chính là triệu chứng và biểu hiện thường gặp nhất tại các bệnh nhân đa u tủy xương. Các vị trí tổn thương thường là xương ức, xương đòn, xương sọ, ép rễ thần kinh cột sống,...

Suy thận

Bệnh lý đa u tủy xương cũng gây nên tổn thương và suy thận. Tình trạng này diễn ra do  tăng axit uric khiến tăng nhiễm toan thận, tổn thương cầu thận, tăng canxi máu, tạo ra sự nhiễm trùng tái phát nhiều lần.

Tăng canxi máu

Bệnh lý đa u tủy xương làm quá trình tiêu xương diễn ra khiến lượng canxi trong máu tăng cao. Nguy hiểm hơn người bệnh có thể phải cấp cứu và điều trị tăng canxi máu.

Bệnh lý thần kinh

Đa u tủy xương cũng gây nên tình trạng rối loạn thần kinh do xẹp đốt sống gây nên ép tuỷ, ép rễ thần kinh cột sống. Người bệnh có thể rối loạn thị giác, mất khả năng kiểm soát đường ruột, bàng quang khiến không tự chủ hoạt động đại tiểu tiện. Hội chứng ép tủy do gãy xương còn có thể gây ra bệnh lý đa dây thần kinh.

Nhiễm trùng

Tình trạng nhiễm trùng cũng có thể xảy ra do các khối u lan vào tủy và xương. Nhiễm trùng cũng gây nên tình trạng viêm đường tiết niệu, hạch bạch huyết sưng to, viêm phổi, lá lách và gan to,...

Tăng độ quánh máu

Trong quá trình phát triển, bệnh tủy xương sẽ bị tiêu và tan trong máu dẫn đến tình trạng máu đặc quánh. Tình trạng này nặng hơn có thể khiến máu không thể luân chuyển đến các bộ phận trên cơ thể.

Đa u tủy xương gây ra các biến chứng nguy hiểm. Khi bệnh đi vào giai đoạn cuối chính là giai đoạn 3 các tế bào u tủy vượt quá mức kiểm soát của cơ thể. Các triệu chứng và tình trạng bệnh được bộc lộ một cách rõ ràng. Ung thư xương tủy gây các tổn thương đến cơ thể và đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Tùy thuộc vào từng giai đoạn, phương pháp điều trị, thể trạng người bệnh mà có thể duy trì sự sống. Tuổi thọ trung bình của người mắc đa u tủy xương là từ 2 đến 5 năm.


                       Hình 2 – Bệnh đa u tủy xương gây ra các biến chứng nguy hiểm

Lúc này, người bệnh có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm như:

+ Nhiễm khuẩn phổi

Bệnh lý đa u tủy xương thường gây nên tình trạng nhiễm khuẩn tại các bộ phận trên cơ thể. Nhiễm khuẩn phổi là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh lý này.

+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Một biến chứng nguy hiểm nữa của đa u tủy xương chính là nhiễm khuẩn tại đường tiết niệu. Các tế bào u tủy có thể gây nên bệnh thận trụ do các tổn thương từ đau tủy. Dẫn đến biến chứng xơ hóa tổ chức kẽ thận cũng như teo ống thận, viêm cầu thận tăng sinh, hoại tử ống thận cấp, lắng đọng canxi và tinh bột trong thận, suy thận cấp,...

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng làm tăng nguy cơ tăng canxi trong máu, suy thận cấp khi mất nước. U tủy cũng khiến lượng protein tăng lên nhanh chóng tạo ra các mối đe dọa đến cơ thể và tính mạng của người bệnh. Nặng hơn cần đến các biện pháp chạy thận, lọc huyết tương.
+ Ung thư tủy xương
Đa u tủy xương nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến ung thư tủy xương. Cùng với các biến chứng như chảy máu, suy tủy, tăng axit uric, suy thận, tăng canxi trong máu,... Ung thư tủy xương rất khó để điều trị và phục hồi.
+ Biến chứng thần kinh
Đa u tủy xương còn gây chèn ép các dây thần kinh khiến người bệnh gặp phải các biến chứng thần kinh. Người bệnh có thể mệt mỏi, có trạng thái mơ hồ, tiểu tiện không kiểm soát và nhiều biểu hiện khác.
+ Liệt các dây thần kinh sọ não
Đa u tủy xương khiến xương cột sống bị chèn ép và xẹp xuống, tác động trực tiếp lên dây thần kinh sọ não. Các hoạt động của hệ thần kinh trung ương vì thế mà không thông suốt được.
+ Rối loạn tâm thần
Người bệnh có thể rối loạn thị giác, mất khả năng kiểm soát đường ruột bàng quang khiến không tự chủ hoạt động đại tiểu tiện. Hội chứng ép tủy do gãy xương còn có thể gây ra bệnh lý đa dây thần kinh.


3. Triệu chứng ban đầu của bệnh đa u tủy xương là gì?
Do bệnh diễn tiến nhanh và gây ra nhiều tác hại, nên cần lưu ý đề phòng các triệu chứng ban đầu để kịp thời khám và tầm soát nguy cơ. Các biểu hiện ban đầu có thể thấy là: nhiễm trùng và sốt thường xuyên, khát nước vô cùng, tần suất đi tiểu tăng đột ngột, buồn nôn, sụt cân, táo bón. Ngoài ra, khi thăm khám, bác sỹ có thể phát hiện nguy cơ đa u tủy xương khi nhân thấy các dấu hiệu sau:
a. Biểu hiện tại xương
• Bệnh thường khởi phát một vài tuần hoặc vài tháng đầu, bệnh nhân thấy mệt mỏi, suy nhược, gầy sút, kém ăn, đau xương nhẹ ở các xương dẹt như xương sườn, xương cột sống, nhức đầu, đau các khớp.
• Khi ở giai đoạn toàn phát, bệnh nhân toàn thân suy sụp, đau xương, thường đau cột sống thắt lưng, đau vùng xương sọ, xương ức, đau liên tục, thuốc giảm đau không làm dịu được cơn đau, có thể có lách to, gãy xương tự phát.
• U xương: khoảng 10% bệnh nhân có dấu hiệu này; u mềm không đau nổi trên nền xương, đường kính từ 0,5cm đến 2cm; thường thấy ở các vị trí như xương sọ, xương đòn, xương ức, xương bả vai, cột sống... ít thấy ở các xương chân tay.
• X quang: Tổn thương cơ bản là mất chất vôi tạo thành các hình khuyết tròn hoặc bầu dục. Tùy theo số lượng và kích thước các ổ khuyết xương người ta mô tả là hình tổ sâu hoặc tổ ong. Tiêu xương một đoạn hay một phần ở xương dài. Khi các hốc xương nhỏ và dày đặc tạo nên hình ảnh loãng xương lan tỏa.Thân các đốt sống biến dạng (lõm, dẹt, hình lưỡi), có thể di lệch gây nên gù vẹo.
• Chụp cắt lớp vi tính hay cộng hưởng từ để phát hiện tổn thương sớm hơn. Đặc biệt phương pháp chụp xạ hình phóng xạ cho hình ảnh rõ nét rất có giá trị trong chẩn đoán đa u tủy xương giai đoạn sớm.

b. Biểu hiện ngoài xương
• Tổn thương thận gặp trong 70% trường hợp: protein niệu, vô niệu, suy giảm chức năng thận, dần dần suy thận mạn
• Biểu hiện thần kinh: Do các khối u chèn ép trực tiếp hay do các globulin miễn dịch gây tổn thương. Chèn ép tủy và rễ thần kinh biểu hiện đau kiểu rễ, tổn thương các dây thần kinh sọ não, viêm đa dây thần kinh, tăng áp lực nội sọ…
• Thiếu máu, xuất huyết do giảm tiểu cầu.
• Nhiễm khuẩn : Viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu
• Tăng canxi máu: Lờ đờ, mệt mỏi, trầm cảm, nôn, rối loạn nước và điện giải, rối loạn tri giác, hôn mê,...
• Các biểu hiện khác: Gan, lách, hạch to, rối loạn tiêu hóa,...

Nguồn: Ban biên tập NAVITA

Viết bình luận của bạn:

Đăng ký tư vấn

Nhận tư vấn miễn phí 24/7 từ đội ngũ Bác sĩ, Chuyên gia của Công ty NAVITA, Hungary

Đặt lịch hẹn tư vấn

Nhận thông tin khuyến mãi

popup

Số lượng:

Tổng tiền: